Trường học công lập ở Hà Nội được phép thu những khoản nào?
Các trường phổ thông công lập ở Hà Nội được thu một số khoản dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục như tiền ăn bán trú, chăm sóc bán trú, nước uống, đưa đón học sinh... Mỗi khoản đều có mức trần, trong đó tiền chăm sóc bán trú tối đa 235.000 đồng/học sinh/tháng.
Sở GD&ĐT Hà Nội đã có hướng dẫn các đơn vị tăng cường quản lý thu, chi năm học 2026 - 2027. Theo đó, các cơ sở giáo dục công lập chỉ được thu những khoản theo quy định và không được tự đặt ra khoản thu hoặc ép buộc học sinh, cha mẹ học sinh đóng góp dưới bất kỳ hình thức nào.
Các khoản dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục tại trường công lập được thực hiện theo Nghị quyết 60 của HĐND Thành phố Hà Nội. Nghị quyết quy định mức trần các khoản thu, áp dụng đối với cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên công lập, không bao gồm trường công lập chất lượng cao.
Hàng loạt khoản thu có mức trần cụ thể
Theo nghị quyết, tiền ăn bán trú được thu tối đa 20.000 đồng/học sinh/ngày đối với bữa sáng và 35.000 đồng/học sinh/ngày đối với bữa trưa.
Khoản chăm sóc bán trú có mức trần 235.000 đồng/học sinh/tháng.
Tiền trang thiết bị phục vụ bán trú, gồm công cụ, dụng cụ, vật dụng dùng chung và đồ dùng cá nhân, được quy định tối đa 200.000 đồng/học sinh/năm học đối với trẻ mầm non và 133.000 đồng/học sinh/năm học đối với học sinh tiểu học, THCS.
Hà Nội quy định mức trần các khoản thu trong năm học mới.
Mức trần các khoản thu dịch vụ trường phổ thông công lập tại Hà Nội áp dụng cho năm học 2026 - 2027 cụ thể như sau:
| TT | Danh mục dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục, đào tạo | Đơn vị tính | Mức trần | Ghi chú |
| 1 | Dịch vụ ăn uống, bán trú | |||
| 1.1 | Dịch vụ tiền ăn của học sinh | |||
| 1.1.1 | Bữa sáng | Đồng/học sinh/ngày | 20.000 | |
| 1.1.2 | Bữa trưa | Đồng/học sinh/ngày | 35.000 | |
| 1.2 | Dịch vụ chăm sóc bán trú | Đồng/học sinh/tháng | 235.000 | |
| 1.3 | Dịch vụ trang thiết bị phục vụ bán trú (công cụ, dụng cụ, vật dụng dùng chung và đồ dùng cá nhân phục vụ cho dịch vụ bán trú) | |||
| 1.3.1 | Mầm non | Đồng/học sinh/năm học | 200.000 | |
| 1.3.2 | Tiểu học, Trung học cơ sở | Đồng/học sinh/năm học | 133.000 | |
| 2 | Dịch vụ trông giữ, chăm sóc trẻ em, học sinh ngoài giờ | |||
| 2.1 | Dịch vụ trông giữ, chăm sóc trẻ em, học sinh ngoài giờ (bao gồm dịch vụ trông giữ trước và sau giờ học chính khóa, không bao gồm tiền ăn) | Đồng/học sinh/giờ | 12.000 | 1 giờ = 60 phút |
| 2.2 | Dịch vụ trông giữ, chăm sóc trẻ em, học sinh ngoài giờ (bao gồm dịch vụ trông giữ trong các ngày nghỉ, không bao gồm tiền ăn) | Đồng/học sinh/ngày | 96.000 | 1 ngày = 8 giờ |
| 3 | Dịch vụ hoạt động giáo dục kỹ năng sống (do các cơ sở giáo dục công lập trực tiếp thực hiện) | |||
| 3.1 | Đối với cấp Mầm non – Dịch vụ hoạt động giáo dục kỹ năng sống (không bao gồm các nội dung trong chương trình và thời lượng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo) | Đồng/học sinh/giờ dạy | 15.000 | 1 giờ dạy = thời gian giáo viên thực tế giảng dạy trên lớp theo quy định |
| 3.2 | Đối với cấp Trung học cơ sở, Trung học phổ thông – Dịch vụ hoạt động giáo dục kỹ năng sống (không bao gồm các nội dung trong chương trình và thời lượng của buổi 1, buổi 2 theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và nội dung bồi dưỡng bổ sung kiến thức các môn văn hóa) | Đồng/học sinh/tiết dạy | 15.000 | 1 tiết dạy = thời gian giáo viên thực tế giảng dạy trên lớp theo quy định |
| 3.3 | Đối với các trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên – Dịch vụ hoạt động giáo dục kỹ năng sống (không bao gồm các nội dung trong chương trình, thời lượng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và nội dung bồi dưỡng bổ sung kiến thức các môn văn hóa) | Đồng/học sinh/tiết dạy | 15.000 | 1 tiết dạy = thời gian giáo viên thực tế giảng dạy trên lớp theo quy định |
| 4 | Dịch vụ đưa đón người học | Đồng/học sinh/km | 10.000 | Đưa đón bằng xe ô tô |
| 5 | Dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục khác (ngoài các dịch vụ đã quy định ở mục trên) | |||
| 5.1 | Dịch vụ nước uống học sinh | Đồng/học sinh/tháng | 16.000 | |
| 5.2 | Dịch vụ tiền ở của học sinh nội trú tại một số trường có khu nội trú (không bao gồm Trường Phổ thông dân tộc Nội trú) | Đồng/học sinh/tháng | 400.000 | |
| 5.3 | Dịch vụ hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa (do các cơ sở giáo dục công lập trực tiếp thực hiện) | |||
| 5.3.1 | Đối với cấp Mầm non – Dịch vụ hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa (không bao gồm các nội dung trong chương trình và thời lượng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo) | Đồng/học sinh/giờ dạy | 15.000 | 1 giờ dạy = thời gian giáo viên thực tế giảng dạy trên lớp theo quy định |
| 5.3.2 | Đối với cấp Tiểu học – Dịch vụ hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa (không bao gồm các nội dung trong chương trình và thời lượng của buổi 1, buổi 2 theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và nội dung bồi dưỡng bổ sung kiến thức các môn văn hóa) | Đồng/học sinh/tiết dạy | 15.000 | 1 tiết dạy = thời gian giáo viên thực tế giảng dạy trên lớp theo quy định |
| 5.3.3 | Đối với cấp Trung học cơ sở, Trung học phổ thông – Dịch vụ hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa (không bao gồm các nội dung trong chương trình và thời lượng của buổi 1, buổi 2 theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và nội dung bồi dưỡng bổ sung kiến thức các môn văn hóa) | Đồng/học sinh/tiết dạy | 15.000 | 1 tiết dạy = thời gian giáo viên thực tế giảng dạy trên lớp theo quy định |
| 5.3.4 | Đối với các trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên – Dịch vụ hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa (không bao gồm các nội dung trong chương trình, thời lượng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và nội dung bồi dưỡng bổ sung kiến thức các môn văn hóa) | Đồng/học sinh/tiết dạy | 15.000 | 1 tiết dạy = thời gian giáo viên thực tế giảng dạy trên lớp theo quy định |
Các mức thu quy định như trên là mức trần, không đồng nghĩa tất cả học sinh đều phải đóng đủ mức này. Hà Nội quy định, việc thu phải căn cứ nhu cầu thực tế, dự toán chi phí và quy định liên quan.
Trông giữ trẻ ngày nghỉ tối đa 96.000 đồng/ngày
Đối với dịch vụ trông giữ, chăm sóc trẻ em, học sinh ngoài giờ, mức trần là 12.000 đồng/học sinh/giờ đối với thời gian trước và sau giờ học chính khóa, không bao gồm tiền ăn.
Nếu trông giữ trong các ngày nghỉ, mức tối đa là 96.000 đồng/học sinh/ngày, tương ứng một ngày 8 giờ. Khoản này cũng không bao gồm tiền ăn.
Dịch vụ đưa đón học sinh bằng ôtô có mức trần 10.000 đồng/học sinh/km. Trong khi đó, tiền nước uống được quy định tối đa 16.000 đồng/học sinh/tháng.
Với những trường có khu nội trú, khoản tiền ở của học sinh nội trú tối đa 400.000 đồng/học sinh/tháng, không áp dụng đối với trường phổ thông dân tộc nội trú.
Không được tự ý đặt thêm khoản thu
Sở GD&ĐT Hà Nội yêu cầu các trường giãn thời gian thu, không thu gộp nhiều khoản tại cùng một thời điểm, đồng thời nghiêm cấm việc tự đặt ra các khoản thu, ép buộc học sinh và cha mẹ học sinh đóng góp dưới bất kỳ hình thức nào.
Nhà trường cũng không được lợi dụng danh nghĩa Ban đại diện cha mẹ học sinh để thu các khoản ngoài quy định.
Đối với các trường công lập không phải trường chất lượng cao, căn cứ mức trần tại Nghị quyết 60, nhà trường phải xây dựng dự toán chi phí để xác định mức thu cụ thể. Mức này phải được thỏa thuận bằng văn bản với cha mẹ học sinh trên tinh thần tự nguyện, có sự thống nhất của ban giám hiệu và cơ quan quản lý cấp trên trước khi ban hành, đồng thời không được vượt mức trần.
Sở cũng yêu cầu các trường thực hiện thu học phí bằng phương thức không dùng tiền mặt, cấp chứng từ đầy đủ khi thu tiền và không giao giáo viên trực tiếp thu, chi tiền.
Hà Nội cũng yêu cầu các xã, phường tăng cường công tác kiểm tra, nhất là kiểm tra đột xuất tình hình thu chi đầu năm học và tổ chức bữa ăn bán trú tại các cơ sở giáo dục. Kịp thời phát hiện, chấn chỉnh và xử lý nghiêm các vi phạm phát sinh.
Có hình thức xử lý nghiêm, kịp thời đối với hiệu trưởng những cơ sở giáo dục thực hiện thu chi, tổ chức dạy thêm sai quy định. Cơ sở giáo dục để xảy ra lạm thu, tổ chức dạy thêm sai quy định, hiệu trưởng và người đứng đầu cơ quan quản lý trực tiếp phải chịu trách nhiệm. Công bố số điện thoại đường dây nóng để người học, cha mẹ người học và nhân dân kịp thời phản ánh các vấn đề liên quan đến giáo dục và đào tạo năm học.