Bảng xếp hạng đại học châu Á 2026: Việt Nam thêm 2 đại diện, 6/9 trường cũ tụt hạng
Bảng xếp hạng đại học châu Á 2026 của Times Higher Education ghi nhận 11 trường Việt Nam, tăng hai so với năm trước.
Tổ chức Times Higher Education (THE) ngày 23/4 công bố bảng xếp hạng đại học châu Á năm 2026, trong đó Việt Nam có 11 cơ sở giáo dục đại học góp mặt, tăng hai trường so với năm 2025.
Hai đại diện mới của Việt Nam là Đại học Đà Nẵng và Đại học Nguyễn Tất Thành, lần lượt được xếp trong nhóm 801+ và 501–600 của khu vực.
Trong số các trường có mặt từ năm trước, 6/9 trường bị giảm thứ hạng. Dẫn đầu Việt Nam vẫn là Đại học Kinh tế TP.HCM, song trường này giảm từ vị trí 136 năm 2025 xuống 184 năm 2026.
Đại học Kinh tế TP.HCM tiếp tục dẫn đầu các trường Việt Nam trong bảng xếp hạng đại học châu Á 2026 của THE. (Ảnh: UEH)
Một số trường khác cũng lùi bậc như Đại học Tôn Đức Thắng (từ nhóm 201–250 xuống 251–300), Đại học Bách khoa Hà Nội, Đại học Mở TP.HCM và Đại học Quốc gia Hà Nội cùng chuyển từ nhóm 501-600 xuống 601-800. Đại học Huế cũng giảm từ nhóm 601+ xuống 801+.
Ba trường giữ nguyên thứ hạng so với năm ngoái gồm Đại học Duy Tân (251-300), Đại học Y Hà Nội (401-500) và Đại học Quốc gia TP.HCM (601-800).
Theo THE, các đại học được đánh giá dựa trên 18 tiêu chí, chia thành 5 nhóm chính gồm: chất lượng nghiên cứu (30%), môi trường nghiên cứu (28%), giảng dạy (24,5%), thu nhập từ chuyển giao tri thức và khả năng thu hút tài trợ (10%), cùng triển vọng quốc tế (7,5%). Cách tính và tỷ trọng tiêu chí giữ nguyên so với năm trước.
Trong các đại diện của Việt Nam, Đại học Kinh tế TP.HCM đạt điểm cao nhất về chất lượng nghiên cứu, với hơn 88/100 điểm. Trong khi đó, Đại học Y Hà Nội tiếp tục có điểm số nổi bật ở tiêu chí giảng dạy, đạt hơn 38/100 điểm.
| XẾP HẠNG CÁC ĐẠI HỌC VIỆT NAM TRONG BẢNG XẾP HẠNG ĐẠI HỌC CHÂU Á 2026 (NGUỒN: THE) |
| STT | Trường đại học | Thứ hạng 2026 | Thứ hạng 2025 |
| 1 | Đại học Kinh tế TP.HCM | 184 | 136 |
| 2 | Đại học Tôn Đức Thắng | 251–300 | 201–250 |
| 3 | Đại học Duy Tân | 251–300 | 251–300 |
| 4 | Đại học Y Hà Nội | 401–500 | 401–500 |
| 5 | Đại học Bách khoa Hà Nội | 601-800 | 501-600 |
| 6 | Đại học Nguyễn Tất Thành | 501-600 | - |
| 7 | Đại học Quốc gia Hà Nội | 601–800 | 501–600 |
| 8 | Đại học Mở TP.HCM | 601–800 | 501–600 |
| 9 | Đại học Quốc gia TP.HCM | 601–800 | 601+ |
| 10 | Đại học Đà Nẵng | 801+ | - |
| 11 | Đại học Huế | 801+ | 601+ |
Bảng xếp hạng đại học châu Á 2026 của Times Higher Education ghi nhận 929 trường đến từ 36 quốc gia và vùng lãnh thổ. Hai vị trí dẫn đầu năm thứ bảy liên tiếp thuộc về Đại học Thanh Hoa và Đại học Bắc Kinh của Trung Quốc.
Quốc gia này cũng chiếm 7/10 vị trí trong top 10, trong khi Đại học Quốc gia Singapore và Đại học Công nghệ Nanyang của Singapore có hai đại diện, còn Nhật Bản góp mặt với Đại học Tokyo.
Theo THE, năm 2026 cũng ghi nhận một số thay đổi đáng chú ý như lần đầu tiên có đại học của Yemen được xếp hạng, trong khi Malaysia có trường lọt top 40 và số đại diện trong top 100 tăng gấp đôi so với năm trước.