Loại lá xưa rụng đầy gốc không ai nhặt nay thành dược liệu quý bảo vệ tim mạch, giảm mỡ máu, làm mờ nếp nhăn...
Các nghiên cứu hiện đại đã chứng minh loại lá này đặc biệt tốt cho tim mạch, mỡ máu, chống oxy hóa và chăm sóc da.
Nhắc đến cây hồng, nhiều người chỉ nghĩ tới quả hồng, phần quả chín đỏ mọng, thơm ngọt hấp dẫn. Thế nhưng ít ai biết rằng lá hồng cũng là một dược liệu quý.
Lá hồng là phần lá đã phơi khô của cây hồng thuộc họ Thị (Ebenaceae), từ lâu nó đã được dùng trong y học cổ truyền phương Đông. Điều đáng chú ý là nhiều tác dụng từng được ghi chép trong dân gian nay đã được nghiên cứu hiện đại chứng minh, đặc biệt liên quan đến tim mạch, mỡ máu, chống oxy hóa và chăm sóc da.
Các tác dụng sinh học của lá hồng chủ yếu đến từ hàm lượng cao flavonoid như quercetin, kaempferol và các dẫn xuất glycoside, cùng với polyphenol, acid hữu cơ, vitamin C và polysaccharide. Những hoạt chất này phối hợp với nhau, tạo ra nhiều tác động có lợi lên tuần hoàn, miễn dịch và chuyển hóa.
Bảo vệ tim mạch và não bộ
Lá hồng thường được xếp vào nhóm dược liệu hỗ trợ bệnh tim mạch và mạch máu não. Các nghiên cứu cho thấy: Các flavonoid trong lá hồng có khả năng làm giãn động mạch vành, giúp tăng lưu lượng máu nuôi cơ tim, từ đó cải thiện tình trạng thiếu máu cơ tim và giảm cơn đau thắt ngực. Trên mô hình động vật, chiết xuất lá hồng làm tăng đáng kể lượng máu tưới cơ tim và giảm nhu cầu tiêu thụ oxy của tim.
Bên cạnh đó, lá hồng còn có tác dụng hỗ trợ hạ huyết áp thông qua việc ức chế men chuyển angiotensin (ACE), giúp giãn mạch ngoại biên. Một số nghiên cứu lâm sàng ghi nhận, uống nước lá hồng có thể giúp người tăng huyết áp nhẹ cải thiện chỉ số huyết áp khi dùng đều đặn.
Một điểm đáng chú ý khác là tác dụng chống hình thành huyết khối. Flavonoid trong lá hồng có thể ức chế kết tập tiểu cầu, làm giảm độ nhớt của máu. Thử nghiệm cho thấy chiết xuất lá hồng kéo dài thời gian đông máu và làm giảm kích thước cục huyết khối, từ đó góp phần phòng ngừa nhồi máu cơ tim và đột quỵ.

Chống oxy hóa, làm chậm lão hóa và tăng miễn dịch
Lá hồng giàu vitamin C và polyphenol, là những chất chống oxy hóa mạnh, giúp trung hòa các gốc tự do như superoxide hay hydroxyl. Nhờ đó, chúng góp phần làm chậm quá trình tổn thương tế bào và lão hóa.
Ngoài ra, các nghiên cứu còn cho thấy lá hồng có thể tăng hoạt tính của tế bào miễn dịch như tế bào T và B, từ đó nâng cao sức đề kháng, giảm nguy cơ nhiễm trùng và cảm cúm.
Kháng khuẩn, chống viêm
Chiết xuất lá hồng có khả năng ức chế nhiều loại vi khuẩn thường gặp như tụ cầu vàng, cầu khuẩn đường hô hấp và vi khuẩn đường ruột. Cơ chế là phá vỡ cấu trúc màng tế bào vi khuẩn và ức chế quá trình tổng hợp protein.
Song song đó, flavonoid trong lá hồng còn giúp giảm sản sinh các chất trung gian gây viêm như prostaglandin hay yếu tố hoại tử u alpha (TNF-α), từ đó hỗ trợ giảm viêm họng, nhiệt miệng, viêm da mức độ nhẹ.
Giảm mỡ máu, phòng xơ vữa động mạch
Nhiều nghiên cứu cho thấy lá hồng có thể làm giảm cholesterol toàn phần, triglyceride và cholesterol xấu LDL-C, đồng thời tăng cholesterol tốt HDL-C.
Cơ chế được cho là do lá hồng ức chế hoạt động của enzyme lipase, làm giảm hấp thu chất béo tại ruột và tăng đào thải cholesterol qua đường mật. Nhờ đó, lá hồng được xem là lựa chọn hỗ trợ cho người rối loạn lipid máu hoặc có nguy cơ xơ vữa động mạch.
Tác dụng cầm máu và hỗ trợ liền tổn thương
Các tannin và flavonoid trong lá hồng có tính làm se, giúp co mạch và thúc đẩy quá trình đông máu. Vì vậy, trong y học cổ truyền, lá hồng được dùng để hỗ trợ các trường hợp chảy máu như chảy máu cam, chảy máu chân răng, ho ra máu nhẹ hoặc vết thương ngoài da.
Hỗ trợ mờ nám, làm sáng da
Lá hồng từ lâu đã được dùng trong các bài thuốc dân gian hỗ trợ giảm nám và sạm da. Cơ chế chính là ức chế enzyme tyrosinase, enzyme then chốt trong quá trình tổng hợp melanin. Đồng thời, tác dụng chống oxy hóa giúp hạn chế tổn thương da do tia cực tím, ngăn nám tiến triển nặng hơn.
Trong dân gian, lá hồng non phơi khô, nghiền mịn, trộn với nền mỡ bôi da và thoa lên vùng nám vào buổi tối trong vài tuần có thể giúp làm mờ sắc tố. Tuy nhiên, hiệu quả còn tùy cơ địa và cần thận trọng khi dùng ngoài da.

Trong y học cổ truyền, lá hồng được dùng để thanh phế, giảm ho, hỗ trợ hen suyễn, cầm máu và làm dịu các tổn thương da. Ngày nay, chiết xuất lá hồng đã được đưa vào một số chế phẩm hỗ trợ tim mạch, tăng huyết áp, xơ cứng động mạch và sản phẩm chăm sóc sức khỏe.
Ngoài ra, nhiều người sử dụng lá hồng phơi khô hãm nước uống như trà, nhằm bổ sung vitamin C, hỗ trợ miễn dịch và điều hòa huyết áp, đặc biệt phù hợp với người mỡ máu cao hoặc tình trạng sức khỏe chưa ổn định.
Ai không nên dùng lá hồng?
Dù có nhiều lợi ích, lá hồng có tính mát. Người tỳ vị hư hàn, hay đau bụng, tiêu chảy, người huyết áp thấp và phụ nữ mang thai cần thận trọng. Dùng quá nhiều có thể gây khó chịu đường tiêu hóa.
Liều dùng thông thường khi uống là khoảng 3-9 gram lá hồng khô mỗi ngày, hãm nước hoặc sắc uống. Không nên dùng lá tươi chưa xử lý vì hàm lượng tannin cao có thể kích thích dạ dày.
Nguồn và ảnh: QQ
