102 trường đại học công bố điểm sàn năm 2026, dao động từ 15 đến 25 điểm

Lệ Thu/VTC News,

Có trường tốp đầu giữ ngưỡng đầu vào cao tới 25 điểm, trong khi khoảng 1/4 số trường nhận hồ sơ từ mức sàn tối thiểu 15 điểm.

Đến thời điểm hiện tại, 102 trường đại học trên cả nước đã công bố ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào (điểm sàn) theo phương thức xét kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026. Mức điểm sàn dao động từ 15 đến 25 điểm, phản ánh sự phân hóa rõ rệt giữa các nhóm trường và ngành đào tạo.

Trong nhóm có yêu cầu đầu vào cao, nhiều trường đại học hàng đầu tiếp tục duy trì mức điểm sàn từ 22 đến 25 điểm.

Trường Đại học Khoa học Tự nhiên (Đại học Quốc gia Hà Nội) công bố điểm sàn từ 19-25 điểm tùy ngành. Trường Đại học Công nghệ (Đại học Quốc gia Hà Nội) nhận hồ sơ từ 24 điểm với nhóm ngành Máy tính và Công nghệ thông tin, Kỹ thuật điện tử - viễn thông, Khoa học dữ liệu và 22 điểm với các ngành còn lại.

Đại học Kinh tế Quốc dân lấy điểm sàn 22 điểm; Trường Đại học Ngoại thương từ 23-24 điểm; Đại học Bách khoa Hà Nội từ 19,5-20 điểm theo từng nhóm ngành; Học viện Ngân hàng từ 19-21,5 điểm; Trường Đại học Thương mại 20 điểm; Đại học Luật Hà Nội 20 điểm.

Hiện 102 trường đại học đã công bố điểm sàn năm 2026. (Ảnh minh họa: Minh Đức)

Một số trường khác cũng duy trì mức sàn khá cao như: Trường Đại học Hà Nội, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên (Đại học Quốc gia TP.HCM), Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, Đại học Y Dược TP.HCM, Trường Đại học Y Dược (Đại học Thái Nguyên), Đại học Công nghiệp Hà Nội, Trường Đại học Giao thông vận tải và hệ thống các trường thành viên của Đại học Thái Nguyên.

Ở chiều ngược lại, nhiều trường đã công bố điểm sàn nhận hồ sơ từ mức 15 điểm - ngưỡng tối thiểu theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo đối với hầu hết các ngành ngoài khối Sức khỏe, Sư phạm và Luật. Phần lớn là các trường ngoài công lập hoặc có định hướng tuyển sinh rộng.

Nhóm này gồm nhiều trường như: Đại học Gia Định, Đại học Hoa Sen, Đại học Văn Hiến, Đại học Quốc tế Hồng Bàng, Đại học Công nghệ TP.HCM, Đại học Kinh tế - Tài chính TP.HCM, Đại học Quốc tế Sài Gòn, Đại học Duy Tân, Đại học Nam Cần Thơ, Đại học Lạc Hồng, Đại học Hùng Vương, Đại học Thái Bình, Đại học Kinh tế - Kỹ thuật Bình Dương cùng một số trường khác.

Điểm sàn của 102 trường đại học năm 2026 như sau:

STT Trường đại học Điểm sàn xét tuyển năm 2026
1 Trường Đại học Khoa học Tự nhiên - Đại học Quốc gia Hà Nội 19-25
2 Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội 19
3 Trường Đại học Bách khoa Hà Nội 19,5-20
4 Trường Quốc tế - Đại học Quốc gia Hà Nội 19
5 Trường Đại học Việt Nhật - Đại học Quốc gia Hà Nội 19
6 Trường Đại học Công nghệ - Đại học Quốc gia Hà Nội

24 (nhóm ngành Máy tính và Công nghệ thông tin, Kỹ thuật điện tử - viễn thông, Khoa học dữ liệu)

22 (các ngành còn lại)

7 Trường Khoa học liên ngành và Nghệ thuật - Đại học Quốc gia Hà Nội 19
8 Trường Quản trị và Kinh doanh - Đại học Quốc gia Hà Nội 19
9 Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội 19
10 Trường Đại học Hoa Sen 15
11 Trường Đại học Gia Định 15 (ngoại trừ khối ngành sức khỏe)
12 Học viện Chính sách và Phát triển

19 (trụ sở Hà Nội)

16 (phân hiệu Bắc Ninh, Đà Nẵng)

13 Trường Đại học Kinh tế Quốc dân 22
14 Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội 15-22
15 Trường Đại học Xây dựng Miền Trung 15
16 Trường Đại học Thành Đô 16-17,5 (trừ nhóm ngành sức khỏe, luật)
17 Trường Đại học Kinh tế - Kỹ thuật Bình Dương 15
18 Trường Đại học FPT

18

(21 với chương trình cử nhân tài năng ngành khoa học máy tính)

19 Trường Đại học Nông Lâm TP.HCM 16-18 (trừ ngành sư phạm kỹ thuật nông nghiệp)
20 Trường Đại học Tôn Đức Thắng

52-62/100 (phương thức tổng hợp)

600-772,82/1200 (đánh giá năng lực)

21 Trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Quốc gia Hà Nội 19
22 Trường ĐH Kinh tế - Tài chính TP.HCM 15
23 Trường Đại học Hùng Vương 15
24 Trường Đại học Lạc Hồng

15

(Riêng ngành dược, luật, luật kinh tế theo ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do Bộ GD&ĐT công bố vào ngày 8/7)

25 Trường Đại học Tài nguyên và môi trường 15-18
26 Trường Đại học Mỏ - Địa chất 15-21
27 Trường Đại học Duy Tân 15 (trừ lĩnh vực Sức khỏe)
28 Trường Đại học Đông Đô 15-20
29 Trường Đại học Mỹ thuật Công nghiệp 19-21
30 Trường Đại học Ngoại thương 23-24
31 Trường Đại học Văn Lang 15
32 Trường Đại học Văn Hiến 15
33 Trường Đại học Quốc tế Sài Gòn 15
34 Trường Đại học Công nghệ TP.HCM 15
35 Trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng 15 (trừ nhóm ngành Sức khỏe, Luật)
36 Trường Đại học Thái Bình Dương 15-18
37 Trường Đại học Nam Cần Thơ 15 (trừ nhóm ngành Sức khỏe, Luật)
38 Học viện Ngân hàng 19-21,5
39 Trường Đại học Quản lý và Công nghệ TP.HCM 15
40 Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia TP.HCM 17-24
41 Học viện Phụ nữ Việt Nam 18-19
42 Trường Đại học Giao thông vận tải

Cơ sở Hà Nội: 16-21

Cơ sở TP.HCM: 16-20

43 Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên 17-22,5
44 Trường Đại học Công nghiệp Kỹ thuật - Đại học Thái Nguyên 16-23
45 Đại học Thái Bình 15-18
46 Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh - Đại học Thái Nguyên 17-20
47 Trường Đại học Xây dựng 17-20
48 Trường Đại học Công nghệ thông tin và truyền thông - Đại học Thái Nguyên 16-23
49 Trường Đại học Khoa học - Đại học Thái Nguyên 16-18
50 Trường Đại học Nông lâm - Đại học Thái Nguyên 16
51 Phân hiệu Đại học Thái Nguyên tại Hà Giang 16-21
52 Khoa Quốc tế - Đại học Thái Nguyên 16-17
53 Phân hiệu Đại học Thái Nguyên tại Điện Biên 17-20
54 Phân hiệu Đại học Thái Nguyên tại Lào Cai 16-21
55 Trường Đại học Phenikaa 15-24
56 Học viện Nông nghiệp Việt Nam 16-20 (điểm thi tốt nghiệp THPT)16-23 (học bạ)
57 Viện Đào tạo và Nghiên cứu xuất sắc 18-22
58 Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 16,5-22
59 Trường Đại học Kinh tế - Luật 60/100 điểm
60 Đại học Y Dược TP.HCM 17-23
61 Đại học Luật Hà Nội 20
62-84

Học viện Kỹ thuật Quân sự

Học viện Hậu cần

Học viện Phòng không - Không quân

Học viện Hải quân

Trường Sĩ quan Lục quân 1

Trường Sĩ quan Lục quân 2

Trường Sĩ quan Pháo binh

Trường Sĩ quan Công binh

Trường Sĩ quan Tăng thiết giáp

Trường Sĩ quan Đặc công

Trường Sĩ quan Không quân

Trường Sĩ quan Kỹ thuật - Quân sự

Trường Cao đẳng Kỹ thuật Phòng không - Không quân

Trường Cao đẳng Kỹ thuật Hải quân

Trường Sĩ quan Thông tin

Trường Cao đẳng Kỹ thuật Thông tin

Trường Cao đẳng Kỹ thuật Mật mã

Trường Cao đẳng Công nghiệp Quốc phòng

Học viện Khoa học Quân sự

Học viện Biên phòng

Trường Sĩ quan Chính trị

Trường Sĩ quan Phòng hóa

17-25
85 Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội 17-20
86 Trường Đại học Hà Nội 22/40
87 Học viện Công nghệ Bưu chính viễn thông

16,5 (cơ sở phía Nam)

20 (cơ sở phía Bắc)

88 Trường Ngoại ngữ - Đại học Thái Nguyên 16-20
88 Đại học Kỹ thuật y tế Hải Dương 18-22
89 Đại học Sư phạm Hà Nội 2 15-22
90 Học viện Y dược học cổ truyền Việt Nam 16
91 Đại học Kiểm sát

Ngành Luật, Luật Kinh tế : 18 - 20

Ngành Ngôn ngữ Anh: 15 điểm trở lên

92 Đại học Y tế Công cộng

16

93 Đại học Y khoa Vinh 18-22
94 Đại học Điều dưỡng Nam Định 18-22
95 Đại học Sư phạm Kỹ thuật Nam Định 15
96 Đại học Thủy Lợi 16-20
97 Đại học Thủ đô Hà Nội 16-20
98 Đại học Hồng Đức

Đối với ngành thi Năng khiếu: Từ 10 - 13,33

Các ngành còn lại: Từ 15 - 20 điểm

99 Đại học Hải Dương 15-20
100

Đại học Hoa Lư

15-20
101 Đại học Intracom

Ngành Luật: từ 20 điểm

Ngành Y khoa: từ 22 điểm

Ngành Điều dưỡng: từ 18 điểm

102 Đại học Công nghiệp và thương mại Hà Nội 15

Bên cạnh phương thức xét điểm thi tốt nghiệp THPT, nhiều cơ sở đào tạo đồng thời công bố ngưỡng nhận hồ sơ đối với các phương thức khác như học bạ, đánh giá năng lực, đánh giá tư duy hoặc xét tuyển tổng hợp. Mỗi phương thức có thang điểm và điều kiện riêng, vì vậy thí sinh cần theo dõi kỹ đề án tuyển sinh của từng trường để lựa chọn phù hợp.

Theo kế hoạch tuyển sinh năm 2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, thí sinh được đăng ký, điều chỉnh và bổ sung nguyện vọng xét tuyển đến 17h ngày 14/7. Sau khi kết thúc thời gian đăng ký nguyện vọng, các trường sẽ tiến hành xét tuyển theo quy định. Điểm chuẩn trúng tuyển đại học dự kiến được công bố sau 17h ngày 10/8.

Chia sẻ