Mới: Đại học Bách khoa TP.HCM cùng với một số trường đã công bố điểm sàn xét tuyển 2020, thí sinh hãy đọc ngay để giành cơ hội

Có thêm 9 trường đại học, học viện công bố điển sàn xét tuyển năm 2020. Các ngành chất lượng cao của Đại học Bách khoa TP.HCM năm nay lấy 18 điểm.

1. Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn TP.HCM: 18 điểm trở lên

Điểm ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của trường dao động từ 18 đến 20 điểm tuỳ ngành. Trong đó các ngành có điểm ngưỡng từ 20 trở lên bao gồm: Ngôn ngữ Anh (hệ chuẩn), Ngôn ngữ Anh (hệ đại trà), Quan hệ quốc tế (hệ chuẩn), Quan hệ quốc tế, Tâm lý học, Nhật Bản học (hệ chuẩn), Nhật Bản học (hệ đại trà), Hàn Quốc học, Báo chí (hệ chuẩn), Báo chí, Truyền thông đa phương tiện, Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành (hệ chuẩn), Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành (hệ chất lượng cao). Các ngành còn lại điểm ngưỡng từ 18.00.

Mới: Đại học Bách khoa TP.HCM cùng với một số trường đã công bố điểm sàn xét tuyển 2020, nhiều ngành lấy từ 18 điểm - Ảnh 1.

Hội đồng tuyển sinh Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn TP.HCM công bố chỉ tiêu còn lại của đợt xét tuyển bằng phương thức dùng điểm thi THPT quốc gia năm 2020.

Theo đó, số chỉ tiêu còn lại cho phương thức dùng điểm thi THPT quốc gia năm 2020 là 2.855 chỉ tiêu. Số lượng chỉ tiêu còn lại dao động từ 45 – 160 chỉ tiêu tuỳ ngành.

"Tổng số chỉ tiêu còn lại đến 2.855, chiếm 85% tổng chỉ tiêu tuyển sinh năm 2020. Có thể thấy cơ hội còn lại cho các thí sinh sử dụng phương thức xét tuyển bằng điểm kỳ thi tốt nghiệp PTTH là rất rộng mở sau khi trường điều chỉnh đề án tuyển sinh", ThS Trần Nam, Trưởng phòng Truyền thông và Quan hệ doanh nghiệp cho biết.

2. Đại học Hàng hải Việt Nam: 14 điểm trở lên

Năm nay nhà trường tuyển sinh 46 chuyên ngành đào tạo hệ Đại học chính quy với tổng chỉ tiêu là 3200 trên toàn quốc. Trường Đại học Hàng hải Việt Nam thông báo mức điểm nhận hồ sơ xét tuyển Đại học hệ chính quy năm 2020 vào các chuyên ngành như sau:

Chuyên ngành

Mã chuyên ngành

Tổ hợp Xét tuyển

Mức điểm nhận ĐKXT bằng điểm thi THPT

Nhóm kỹ thuật & Công nghệ (27 Chuyên ngành)

1. Điều khiển tàu biển

7840106D101

A00

A01

C01

D01

16.0

2. Khai thác máy tàu biển

7840106D102

14.0

3. Quản lý hàng hải

7840106D129

18.0

4. Điện tử viễn thông

7520207D104

16.0

5. Điện tự động giao thông vận tải

7520216D103

14.0

6. Điện tự động công nghiệp

7520216D105

18.0

7. Tự động hóa hệ thống điện

7520216D121

16.0

8. Máy tàu thủy

7520122D106

14.0

9. Thiết kế tàu & công trình ngoài khơi

7520122D107

14.0

10. Đóng tàu & công trình ngoài khơi

7520122D108

14.0

11. Máy & tự động hóa xếp dỡ

7520103D109

14.0

12. Kỹ thuật cơ khí

7520103D116

18.0

13. Kỹ thuật cơ điện tử

7520103D117

18.0

14. Kỹ thuật ô tô

7520103D122

20.0

18. Kỹ thuật nhiệt lạnh

7520103D123

14.0

16. Máy & tự động công nghiệp

7520103D128

14.0

17. Xây dựng công trình thủy

7580203D110

14.0

18. Kỹ thuật an toàn hàng hải

7580203D111

14.0

19. Xây dựng dân dụng & công nghiệp

7580201D112

14.0

20. Công trình giao thông & cơ sở hạ tầng

7580205D113

14.0

21. Công nghệ thông tin

7480201D114

20.0

22. Công nghệ phần mềm

7480201D118

20.0

23. Kỹ thuật truyền thông & mạng máy tính

7480201D119

18.0

24. Kỹ thuật môi trường

7520320D118

14.0

25. Kỹ thuật công nghệ hóa học

7520320D126

14.0

26. Quản lý công trình xây dựng

7580201D130

14.0

27. Kiến trúc & nội thất

7580201D127

H01 H02

H03 H04

14.0

NHÓM NGOẠI NGỮ (02 Chuyên ngành)

28. Tiếng Anh thương mại

7220201D124

D01 A01

D10 D14

18.0

29. Ngôn ngữ Anh

7220201D125

18.0

NHÓM KINH TẾ & LUẬT (08 Chuyên ngành)

30. Kinh tế vận tải biển

7840104D401

A00 A01

C01 D01

22.0

31. Kinh tế vận tải thủy

7840104D410

20.0

32. Logistics & chuỗi cung ứng

7840104D407

22.0

33. Kinh tế ngoại thương

7340120D402

22.0

34. Quản trị kinh doanh

7340101D403

20.0

35. Quản trị tài chính kế toán

7340101D404

20.0

36. Quản trị tài chính ngân hàng

7340101D411

20.0

37. Luật hàng hải

7380101D120

16.0

CHƯƠNG TRÌNH CHẤT LƯỢNG CAO (04 Chuyên ngành)

38. Kinh tế vận tải biển (CLC)

7840104H401

A00 A01

C01 D01

16.0

39. Kinh tế ngoại thương (CLC)

7340120H402

16.0

40. Điện tự động công nghiệp (CLC)

7520216H105

14.0

41. Công nghệ thông tin (CLC)

7480201H114

16.0

CHƯƠNG TRÌNH TIÊN TIẾN (03 Chuyên ngành)

42. Quản lý kinh doanh & Marketing

7340101A403

D15 A01

D07 D01

18.0

43. Kinh tế Hàng hải

7840104A408

16.0

44. Kinh doanh quốc tế & Logistics

7340120A409

20.0

CHƯƠNG TRÌNH LỚP CHỌN (02 Chuyên ngành)

45. Điều khiển tàu biển (Chọn)

7840106S101

A00, A01

C01, D01

14.0

46. Khai thác máy tàu biển (Chọn)

7840106S102

14.0

3. Đại học Quốc tế Sài Gòn: 17 điểm trở lên

Trường Đại học Quốc tế Sài Gòn (SIU) vừa công bố điểm sàn nhận hồ sơ cho phương thức xét tuyển kết quả thi THPT năm 2020.

Cụ thể, mức điểm nhận hồ sơ cho phương thức xét tuyển kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2020 đối với trình độ đại học khối ngành Quản trị kinh doanh (gồm các chuyên ngành: Quản trị kinh doanh, Thương mại quốc tế, Thương mại điện tử, Logistics & Quản lý chuỗi cung ứng, Quản trị du lịch, Kinh tế đối ngoại, Marketing, Quản trị nhà hàng - khách sạn) và ngành Ngôn ngữ Anh từ 17 điểm trở lên.

Riêng ngành Luật kinh tế (chuyên ngành Luật kinh tế quốc tế) và ngành Khoa học máy tính (gồm các chuyên ngành: Khoa học máy tính, Kỹ thuật phần mềm, An ninh mạng, Mạng máy tính) từ 18 điểm trở lên.

STT

NGÀNH VÀ CHUYÊN NGÀNH ĐÀO TẠO

MÃ NGÀNH

TỔ HỢP XÉT TUYỂN THPTQG

ĐIỂM SÀN XÉT TUYỂN

1

Luật kinh tế quốc tế

7380107

A00 (Toán, Lý, Hóa),
A01 (Toán, Lý, Anh),
D01 (Toán, Văn, Anh),
D96 (Toán, Anh, KHXH)

18

2

Khoa học máy tính gồm các chuyên ngành:
* Khoa Học máy tính,
* Kỹ thuật phần mềm,
* Mạng máy tính,
* An ninh mạng.

7480101

A00 (Toán, Lý, Hóa),
A01 (Toán, Lý, Ngoại ngữ),
D01 (Toán, Văn, Anh),
D90 (Toán, Anh, KHTN)

18

3

Quản trị kinh doanh gồm các chuyên ngành:
* Quản trị kinh doanh,
* Thương mại quốc tế,
* Quản trị du lịch,
* Kinh tế đối ngoại,
* Marketing,
* Quản trị nhà hàng - khách sạn,
* Logistics & Quản lý chuỗi cung ứng,
* Thương mại điện tử.

7340101

A00 (Toán, Lý, Hóa),
A01 (Toán, Lý, Ngoại ngữ),
D01 (Toán, Văn, Anh)
C00 (Văn, Sử, Địa),

17

4

Ngôn ngữ Anh

7220201

D01 (Toán, Văn, Anh),
D15 (Văn, Địa, Anh).
D72 (Văn, Anh, KHTN),
D78 (Văn, Anh, KHXH),

17

4. Đại học Bách khoa TP.HCM: 18 điểm trở lên

Nhà trường vừa công bố ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào (điểm sàn) của các ngành, nhóm ngành theo phương thức xét điểm thi tốt nghiệp THPT. Trường tuyển sinh 5.000 chỉ tiêu với 38 ngành đào tạo.

Điểm sàn các ngành, nhóm ngành thuộc chương trình chất lượng cao và chương trình tiên tiến của ĐH Bách khoa TP.HCM là 18 điểm.

Đối với các ngành, nhóm ngành thuộc chương trình chính quy đại trà, điểm sàn là 19 điểm.

Danh sách các ngành/nhóm ngành tuyển sinh của ĐH Bách khoa TP.HCM cụ thể như sau:

Mã ngành tuyển sinh

Tên ngành/nhóm ngành

Tổ hợp xét tuyển

Chỉ tiêu năm 2020 (dự kiến)

A. ĐẠI HỌC CHÍNH QUY

 

3855

106

Ngành Khoa học Máy tính

A00; A01

240

107

Kỹ thuật Máy tính

A00; A01

100

108

Kỹ thuật Điện; Kỹ thuật Điện tử - Viễn thông; Kỹ thuật Điều khiển và Tự động hóa

A00; A01

670

109

Kỹ thuật Cơ khí;

A00 ; A01

300

110

Kỹ thuật Cơ điện tử

A00; A01

105

112

Kỹ thuật Dệt; Công nghệ May

A00; A01

90

114

Kỹ thuật Hóa học; Công nghệ Thực phẩm; Công nghệ Sinh học

A00; B00; D07

370

115

Kỹ thuật Xây dựng; Kỹ thuật Xây dựng Công trình giao thông; Kỹ thuật Xây dựng Công trình thủy; Kỹ thuật Xây dựng Công trình biển; Kỹ thuật Cơ sở hạ tầng; Kỹ thuật Trắc địa - bản đồ; Công nghệ kỹ thuật vật liệu xây dựng

A00; A01

690

117

Kiến Trúc

A01; C01

75

120

Kỹ thuật Địa chất; Kỹ thuật Dầu khí

A00; A01

130

123

Quản lý công nghiệp

A00 ; A01; D01; D07

120

125

Kỹ thuật Môi trường;  Quản lý Tài nguyên và Môi trường

A00 ; A01; B00; D07

120

128

Kỹ thuật Hệ thống Công nghiệp; Logistics và Quản lý chuỗi Cung ứng

A00; A01

90

129

Kỹ thuật Vật liệu

A00; A01; D07

220

137

Vật lý Kỹ thuật

A00 ; A01

70

138

Cơ kỹ thuật

A00 ; A01

70

140

Kỹ thuật Nhiệt (Nhiệt lạnh)

A00; A01

80

141

Bảo dưỡng Công nghiệp

A00; A01

165

142

Kỹ thuật Ô tô

A00; A01

90

145

Kỹ thuật Tàu thủy; Kỹ thuật Hàng không 

(Song ngành từ 2020)

A00 ; A01

60

B. CHƯƠNG TRÌNH CHẤT LƯỢNG CAO, CT TIÊN TIẾN

 

1145

206

Khoa học Máy tính (Chương trình Chất lượng cao)

A00; A01

100

207

Kỹ thuật Máy tính  (Chương trình Chất lượng cao)

A00; A01

55

208

Kỹ sư Điện - Điện tử (Chương trình Tiên tiến)

A00; A01

150

209

Kỹ thuật Cơ khí (Chương trình Chất lượng cao)

A00; A01

50

210

Kỹ thuật Cơ điện tử (Chương trình Chất lượng cao)

A00; A01

50

211

Kỹ Thuật Robot (CT Chất lượng cao)(Dự kiến)

A00; A01

50

214

Kỹ thuật Hóa học (Chương trình Chất lượng cao)

A00; B00; D07

150

215

Kỹ thuật Công trình Xây dựng; Công trình giao thông (Chương trình Chất lượng cao)

A00; A0

80

219

Công nghệ Thực phẩm (Chương trình Chất lượng cao)

A00; B00; D07

40

220

Kỹ thuật Dầu khí (Chương trình Chất lượng cao)

A00 ; A01

50

223

Quản lý Công nghiệp (Chương trình Chất lượng cao)

A00; A01; D01; D07

90

225

Kỹ thuật Môi trường;  Quản lý Tài nguyên và Môi trường

(Chương trình Chất lượng cao)

A00; A01; B00; D07

60

228

Logistics và Quản Lý chuỗi cung ứng 

(CT Chất lượng cao) (Dự kiến)

A00; A01

40

237

Kỹ Thuật Y sinh (CT Chất lượng cao) (Dự kiến)

A00; A01

50

242

Công nghệ Kỹ thuật Ô tô

(Chương trình Chất lượng cao)

A00; A01

50

245

Kỹ thuật Hàng Không

(CT Chất lượng cao)(Dự kiến)

A00; A01

40

266

Khoa học Máy tính - CT Chất lượng cao (tiếng Nhật) (Dự kiến)

A00; A01

40

C. ĐẠI HỌC CHÍNH QUY (ĐÀO TẠO TẠI PHÂN HIỆU ĐHQG-HCM TẠI BẾN TRE) 

A00; A01

 

50

441

Bảo dưỡng Công nghiệp - Chuyên ngành Bảo dưỡng Cơ điện tử; Chuyên ngành Bảo dưỡng Công nghiệp. (Đào tạo tại Phân hiệu ĐHQG-HCM tại Bến Tre. Thí sinh phải thỏa điều kiện quy định của công văn số 4348/BGDĐT-GDĐH, ngày 26/8/2015)

A00; A01

 

 

 

50

Năm 2020, Đại học Bách khoa TP.HCM xét tuyển theo 5 phương thức, gồm theo kết quả thi tốt nghiệp THPT; ưu tiên xét tuyển theo quy định của ĐH Quốc gia TP.HCM; xét tuyển thẳng theo quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT; xét tuyển theo kết quả đánh giá năng lực và phương thức tuyển sinh khác.

Trong đó, phương thức xét kết quả thi tốt nghiệp THPT chiếm từ 30% đến 60% tổng chỉ tiêu tuyển sinh của trường.

Điểm xét tuyển của phương thức này là tổng điểm 3 bài thi của tổ hợp môn xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT 2020, không nhân hệ số, cộng với điểm ưu tiên đối tượng, khu vực (nếu có).

5. Đại học Mỏ - Địa Chất: 15 điểm trở lên

Trường tuyển 1880 chỉ tiêu với 21 ngành đào tạo. Mức điểm sàn của trường là từ 15 điểm trở lên. Hội đồng tuyển sinh Trường đại học Mỏ - Địa Chất thông báo ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào tuyển sinh đợt 1 trình độ đại học chính quy năm 2020 đối với thí sinh ở khu vực 3 như sau:

Mới: Đại học Bách khoa TP.HCM cùng với một số trường đã công bố điểm sàn xét tuyển 2020, nhiều ngành lấy từ 18 điểm - Ảnh 5.

Công thức tính điểm xét = (Môn 1+ Môn 2 + Môn 3) + Tổng điểm ƯT(KV, ĐT) + Điểm ưu tiên xét tuyển (nếu có).

-Trong trường hợp số thí sinh đạt ngưỡng điểm trúng tuyển vượt quá chỉ tiêu nhóm ngành, các thí sinh có kết quả thi bằng điểm xét tuyển ở cuối danh sách sẽ được xét tuyển theo tiêu chí phụ là điểm của môn Toán.

6. Học viện Phụ nữ Việt Nam: 14 điểm trở lên 

Học viện Phụ nữ Việt Nam thông báo ngưỡng điểm nhận hồ sơ xét tuyển theo kết quả thi THPT quốc gia năm 2020 (xét tuyển theo tổ hợp) cụ thể như sau:

Mới: Đại học Bách khoa TP.HCM cùng với một số trường đã công bố điểm sàn xét tuyển 2020, nhiều ngành lấy từ 18 điểm - Ảnh 6.

Ngưỡng điểm nhận hồ sơ xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2020 nêu trên là tổng điểm các môn thi theo thang điểm 10 tương ứng với từng tổ hợp xét tuyển và được làm tròn đến 0,25 đối với học sinh phổ thông thuộc khu vực 3. Học sinh thuộc diện ưu tiên theo đối tượng và khu vực (nếu có) được cộng điểm ưu tiên theo quy định. Mức chênh lệch điểm trúng tuyển giữa các nhóm đối tượng là 1,0 điểm và giữa các khu vực kế tiếp là 0,25 điểm.

7. Đại học Thủy Lợi: 15 điểm trở lên

Năm 2020, Trường Đại học Thủy lợi tuyển sinh 23 ngành và nhóm ngành, trong đó có 2 ngành Chương trình tiên tiến giảng dạy bằng Tiếng Anh. Trường tuyển sinh tại 3 cơ sở với tổng chỉ tiêu là 3700. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của trường là từ 15 điểm trở lên. Cụ thể như sau:

Mới: Đại học Bách khoa TP.HCM cùng với một số trường đã công bố điểm sàn xét tuyển 2020, nhiều ngành lấy từ 18 điểm - Ảnh 7.

Mới: Đại học Bách khoa TP.HCM cùng với một số trường đã công bố điểm sàn xét tuyển 2020, nhiều ngành lấy từ 18 điểm - Ảnh 8.

8. Đại học Công Nghiệp TP.HCM: 16 điểm

Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM thông báo ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào tuyển sinh bậc Đại học hệ chính quy năm 2020 bằng phương thức xét điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2020 như sau:

Mới: Đại học Bách khoa TP.HCM cùng với một số trường đã công bố điểm sàn xét tuyển 2020, nhiều ngành lấy từ 18 điểm - Ảnh 9.

9. Đại học Công Nghệ Sài Gòn: 15 điểm trở lên

Trường Đại Học Công Nghệ Sài Gòn (STU) thông báo Tuyển sinh bậc đại học chính quy năm 2020 với 2.800 chỉ tiêu (bao gồm có 600 chỉ tiêu cho các ngành dự kiến mở). 

Trong đó: 30% chỉ tiêu xét tuyển theo phương thức kết quả thi THPT năm 2020, 50% chỉ tiêu xét tuyển theo phương thức điểm học bạ THPT, 10% chỉ tiêu xét tuyển theo phương thức kết quả thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia năm 2020 và 10% chỉ tiêu thi tuyển sinh riêng của trường STU.

Mức điểm sàn và mã ngành của trường cụ thể như sau:

Mới: Đại học Bách khoa TP.HCM cùng với một số trường đã công bố điểm sàn xét tuyển 2020, nhiều ngành lấy từ 18 điểm - Ảnh 10.

>> Xem thêm điểm sàn của một số trường Tại đây

Chia sẻ
Bình luận
Đọc thêm